LỊCH SỬ NGÀY HIẾN CHƯƠNG CÁC NHÀ GIÁO
Tháng 01 năm 1946, một tổ chức quốc tế các nhà giáo
tiến bộ được thành lập ở Pari (thủ đô nước
Pháp) lấy tên là FISE (Féderation International Syndicale des
Enseignants - Liên hiệp quốc tế các Công đoàn Giáo
dục). Năm 1949, tại Hội nghị quốc tế Vacsava (Varsovie
- Thủ đô của Ba Lan) tổ chức FISE xây dựng một bản
"Hiến chương các nhà giáo" gồm 15 chương với nội
dung chủ yếu là đấu tranh chống nền giáo dục tư
sản, phong kiến; xây dựng nền giáo dục tiến bộ;
bảo vệ những quyền lợi vật chất và tinh thần
chính đáng của nghề dạy học và nhà giáo. Trong
những năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược,
Công đoàn Giáo dục Việt Nam đã quan hệ với FISE để
tranh thủ các diễn đàn quốc tế tố cáo âm mưu tội
ác của bọn đế quốc xâm lược đối với nhân dân
ta cũng như đối với giáo viên và học sinh đồng
thời giới thiệu những thành tích của nền giáo dục
cách mạng, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của toàn
thể giáo viên trên thế giới đối với cuộc kháng
chiến chính nghĩa của nhân dân ta. Vào mùa xuân năm
1953, Đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Bộ Quốc gia Giáo
dục Nguyễn Khánh Toàn làm trưởng đoàn dự Hội nghị
quan trọng kết nạp Công đoàn Giáo dục của một số
nước vào tổ chức FISE tại Viên(Thủ đô nước áo),
trong đó có Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Như vậy,
chỉ một thời gian ngắn sau khi thành lập (22.7.1951),
Công đoàn giáo dục Việt Nam đã được kết nạp là
một thành viên của FISE. Từ ngày 26 đến 30/8/1957,
tại Thủ đô Vacsava, Hội nghị FISE có 57 nước tham
dự, trong đó có cả Công đoàn Giáo dục Việt Nam,
quyết định lấy ngày 20 tháng 11 làm ngày Quốc tế
Hiến chương các nhà giáo. Ngày 20/11/1958, lần đầu
tiên ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" được
tổ chức trên toàn miền Bắc nước ta. Những năm sau
đó, ngày Lễ 20 tháng 11 còn được tổ chức tại các
vùng giải phóng ở miền Nam. Hàng năm vào dịp Kỷ
niệm 20- 11, cơ quan tiểu ban giáo dục thường xuất
bản, phát hành một số tập san đặc biệt để cổ
vũ tinh thần đấu tranh của giáo giới trong vùng tạm
chiếm, động viên tinh thần chịu đựng gian khổ hy
sinh của anh chị em giáo viên kháng chiến. Sau ngày
đất nước được thống nhất 30/4/1975, nền giáo dục
cả nước được thống nhất, giáo giới Việt Nam
đoàn kết nhất trí xây dựng nền giáo dục theo định
hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Cộng sản Việt
Nam Ý nghĩa của ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà
giáo" đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử với giáo giới
Việt Nam. Song ngày 20 -11 đã trở thành truyền thống
với nội dung mới của giáo giới Việt Nam và của
nhân dân Việt Nam Chính vì thế theo đề nghị của
ngành Giáo dục, ngày 28/9/1982 Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 167 -
HĐBT về ngày Nhà giáo Việt Nam. Nội dung Quyết định
có những điều khoản như sau: Điều 1: Từ nay hàng
năm sẽ lấy ngày 20 - 11 là ngày Nhà giáo Việt Nam
Điều 2: Để ngày Nhà giáo Việt Nam có ý nghĩa thiết
thực hàng năm, từ tháng 10 các cấp chính quyền và
đoàn thể cần họp để xem xét tình hình công tác và
hoạt động của đội ngũ giáo viên ở địa phương
mình; kiểm điểm những việc đã làm và đề ra những
việc cần tiếp tục làm nhằm động viên đội ngũ
giáo viên phát huy truyền thống tốt đẹp của giáo
giới Việt Nam, rèn luyện phẩm chất và năng lực, làm
gương sáng cho học sinh noi theo. Về phía giáo viên,
cần có những hoạt động phong phú nhằm nâng cao nhận
thức về vinh dự và trách nhiệm của người giáo viên
trong xã hội nước ta ngày nay, từ đó mà ra sức phấn
đấu làm tốt hơn nhiệm vụ cao cả của mình. Điều
3: Việc tổ chức ngày 20 tháng 11 hàng năm do Uỷ ban
nhân dân và Hội đồng giáo dục các cấp chủ trì, có
sự phối hợp của ngành giáo dục và các đoàn thể
nhân dân. Các cấp, các ngành cần phân công cán bộ
lãnh đạo đi thăm hỏi giáo viên, tổ chức các cuộc
gặp mặt thân mật với giáo viên, nhân dịp này có
thể tổ chức khen thưởng các giáo viên có thành tích.
Việc tổ chức ngày Nhà giáo Việt Nam cần được
tiến hành trọng thể và thiết thực, tránh hình thức
phô trương gây phiền hà cho học sinh và cha mẹ học
sinh. Điều 4: Trong ngày 20 tháng 11, các trường có thể
sắp xếp lại việc học tập và giảng dạy để giáo
viên được nghỉ và tham gia các hoạt động của nhà
trường và của địa phương. Ngày 20 tháng 11 năm 1982,
là Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên
được tiến hành trọng thể trong cả nước ta, và từ
đó dến nay, đây là ngày để học trò thể hiện tình
cảm quý mến, kính trọng với thầy giáo, cô giáo -
những người đã dày công vun đắp cho chúng ta - những
cây đời mãi mãi xanh tươi./. Nguồn:
http://www.thanhdoan.hochiminhcity.gov.vn/forums/PrintPost.aspx?PostID=1383
Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Văn Thắng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuẩn KTKN Toán 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tấn Bá
Ngày gửi: 09h:48' 27-12-2009
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Dương Tấn Bá
Ngày gửi: 09h:48' 27-12-2009
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ :
Tuần
Tên bài dạy
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
Bài tập cần làm
1
Đọc , viết , so sánh các số có ba
chữ sồ ( Tr3)
- Biết cách đọc , viết , so sánh các số có ba chữ số
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Cộng ,trừ các số
Có ba chữ số
( Không có nhớ )
( tr 4)
- Biết cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) và giải toán có lời văn về , nhiều hơn ,ít hơn
Bài 1 ( cột a , c )
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Luyện tập
( tr 4)
- Biết cộng , và trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )
- Biết giải bài toán về “ Tìm X ” giải toán có lời văn ( có một phép trừ )
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Cộng các số có ba
chữ số ( có nhớ một lần )
Tr 5
- Biết cách thực hiện các phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm
- Tính được độ dài đường gấp khúc
Bài 1 ( Cột 1,2,3 )
Bài 2 ( Cột 1,2,3 )
Bài 3
Bài 4
Luyện tập
( tr 6)
- Biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm )
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
2
Trừ các số có
Ba chữ số ( có nhớ một lần )
Tr 7
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm )
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ )
Bài 1 ( Cột 1,2,3 )
Bài 2 ( Cột 1,2,3 )
Bài 3
Luyện tập
( tr 8)
- Biết thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ một lần ) .
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép cộng hoặc một phép trừ )
Bài 1
Bài 2 ( a )
Bài 3( Cột 1,2,3 )
Bài 4
Ôn tập bảng nhân ( Tr 9 )
- Thuộc các bảng nhân 2 ,3,4,5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức .
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một phép tính )
Bài 1
Bài 2 ( a , c )
Bài 3
Bài 4
Ôn tập bảng
chia ( Tr 10 )
- Thuộc các bảng chia ( chia cho 2,3,4,5)
- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2 ,3,4, ( phép chia hết
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Luyện tập
( tr 10 )
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia .
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép tính )
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Tuần
Tên bài dạy
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
Bài tập cần làm
3
Ôn tập về hình
học ( Tr 11 )
- Tính được độ dài đường gấp khúc , chu vi hình tam giác , chu vi hình tứ giác .
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Ôn tập về
giải toán (Tr 12 )
- Biết giải bài toán về nhiều hơn , ít hơn .
- Biết giải bài toan1 về hơn kém nhau một số đơn vị
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Xem đồng hồ
( Tr 13)
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Xem đồng hồ
TT
( Tr 14)
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo hai cách . Chẳng hạn , 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút .
Bài 1
Bài 2
Bài 4
Luyện tập
( Tr 17 )
- Biết xem giờ ( chính xác đến 5 phút )
- Biết xác đính ½ , 1/3 của một nhóm đồ vật
Bài 1
Bài 2
Bài 3
4
Luyện tập
Chung ( Tr 18)
- Biết làm tính cộng , trừ các số có ba chữ số
, tính nhân
Tuần
Tên bài dạy
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
Bài tập cần làm
1
Đọc , viết , so sánh các số có ba
chữ sồ ( Tr3)
- Biết cách đọc , viết , so sánh các số có ba chữ số
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Cộng ,trừ các số
Có ba chữ số
( Không có nhớ )
( tr 4)
- Biết cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) và giải toán có lời văn về , nhiều hơn ,ít hơn
Bài 1 ( cột a , c )
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Luyện tập
( tr 4)
- Biết cộng , và trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )
- Biết giải bài toán về “ Tìm X ” giải toán có lời văn ( có một phép trừ )
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Cộng các số có ba
chữ số ( có nhớ một lần )
Tr 5
- Biết cách thực hiện các phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm
- Tính được độ dài đường gấp khúc
Bài 1 ( Cột 1,2,3 )
Bài 2 ( Cột 1,2,3 )
Bài 3
Bài 4
Luyện tập
( tr 6)
- Biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm )
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
2
Trừ các số có
Ba chữ số ( có nhớ một lần )
Tr 7
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm )
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ )
Bài 1 ( Cột 1,2,3 )
Bài 2 ( Cột 1,2,3 )
Bài 3
Luyện tập
( tr 8)
- Biết thực hiện phép cộng , phép trừ các số có ba chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ một lần ) .
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép cộng hoặc một phép trừ )
Bài 1
Bài 2 ( a )
Bài 3( Cột 1,2,3 )
Bài 4
Ôn tập bảng nhân ( Tr 9 )
- Thuộc các bảng nhân 2 ,3,4,5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức .
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có một phép tính )
Bài 1
Bài 2 ( a , c )
Bài 3
Bài 4
Ôn tập bảng
chia ( Tr 10 )
- Thuộc các bảng chia ( chia cho 2,3,4,5)
- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2 ,3,4, ( phép chia hết
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Luyện tập
( tr 10 )
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia .
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có một phép tính )
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Tuần
Tên bài dạy
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
Bài tập cần làm
3
Ôn tập về hình
học ( Tr 11 )
- Tính được độ dài đường gấp khúc , chu vi hình tam giác , chu vi hình tứ giác .
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Ôn tập về
giải toán (Tr 12 )
- Biết giải bài toán về nhiều hơn , ít hơn .
- Biết giải bài toan1 về hơn kém nhau một số đơn vị
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Xem đồng hồ
( Tr 13)
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Xem đồng hồ
TT
( Tr 14)
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo hai cách . Chẳng hạn , 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút .
Bài 1
Bài 2
Bài 4
Luyện tập
( Tr 17 )
- Biết xem giờ ( chính xác đến 5 phút )
- Biết xác đính ½ , 1/3 của một nhóm đồ vật
Bài 1
Bài 2
Bài 3
4
Luyện tập
Chung ( Tr 18)
- Biết làm tính cộng , trừ các số có ba chữ số
, tính nhân
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất